bắt bí

Học thuật
Thân thiện
bắt bí

Anh ấy bị bắt bí phải trả giá cao cho chiếc xe hiếm.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Ép buộc ai đó đangtrong tình thế khó khăn, bất lợi phải chấp nhận các điều kiện do mình đưa ra: Hành động lợi dụng hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn hoặc sự cần kíp của người khác để đặt ra các yêu sách, đòi hỏi lợi cho mình.
    • Chỉ hành vi của người bán tăng giá hoặc đặt điều kiện cao biết mặt hàng đang khan hiếm, người mua khó tìm đượcnơi khác.
dụ sử dụng
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bị đặt vào thế bắt bí": Rơi vào tình huống bị người khác lợi dụng sự khó khăn của mình để ép buộc.
    • Công ty đang thiếu vốn trầm trọng nên bị đối tác đặt vào thế bắt bí trong cuộc đàm phán.
  • Hành vi "bắt bí" thường mang hàm ý tiêu cực, thể hiện sự không công bằng, thiếu thiện chí lợi dụng hoàn cảnh.
Biến thể từ gần giống
  • Ép buộc (đgt): Bắt phải làm theo ý mình, thường dùng rộng hơn, không nhất thiết nhấn mạnh vào tình thế khó khăn của đối phương.
  • Cưỡng ép (đgt): Dùng sức mạnh hoặc quyền lực để bắt phải tuân theo, mức độ mạnh hơn.
  • Lợi dụng (đgt): Dùng thế mạnh hoặc hoàn cảnh để trục lợi, phạm vi nghĩa rộng hơn.
Từ đồng nghĩa
  • Thừa nước đục thả câu: (Thành ngữ) Lợi dụng lúc người khác lâm vào hoàn cảnh rối ren để trục lợi.
  • Chèn ép: Gây sức ép, làm khó dễ.
Từ trái nghĩa
  • Giúp đỡ: Hỗ trợ người khác khi họ gặp khó khăn.
  • Nhượng bộ: Chịu thiệt thòi, chấp nhận điều kiện kém hơn để giải quyết vấn đề.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Khó khôn": Khi gặp khó khăn, con người ta dễ bị người khác lợi dụng, ép buộc (bắt bí) có thể phải chấp nhận những giải pháp không mong muốn. Hàm ý tương tự như bối cảnh dẫn đến việc bị "bắt bí".
bắt bí

Anh ấy bị bắt bí phải trả giá cao cho chiếc xe hiếm.

  1. đgt. 1. Buộc người đương gặp khó khăn phải nhận điều kiện này nọ: cần tiền, nên bị bắt bí phải trả lãi cao 2. Nói nhà hàng đòi giá cao thứ hàng đương hiếm: bắt bí thế thì không mua nữa.